Ngày 2 Tháng Bảy 2013

Số:
28/2009/TT-BGDĐT


Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2009

 

THÔNG TƯ

BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ tuần làm việc 40 giờ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2009 và thay thế Thông tư số 49/TT ngày
29 tháng 11 năm 1979 của Bộ Giáo dục. Các quy định trước đây trái với quy định
tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh
Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở Giáo
dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng TW;
– Ban tuyên giáo TW;
– Văn phòng và UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBTW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Các Sở GD&ĐT (để triển khai thực hiện);
– Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Lưu VT, Cục NGCBQLGD, Vụ Pháp chế.

KT.BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển

 

QUY ĐỊNH

CHẾ
ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định chế độ làm việc
đối với giáo viên giảng dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: nhiệm vụ
của giáo viên; thời gian làm việc trong một năm; định mức tiết dạy; chế độ giảm
định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động khác ra tiết dạy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn bản này áp dụng đối với giáo
viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý ở các cơ sở giáo dục
phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học,
trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường
chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường
phổ thông).

2. Quy định này không áp dụng với
giáo viên giảng dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông của nước ngoài mở tại Việt Nam
và giáo viên giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục phổ
thông.

Chương II

 NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN, ĐỊNH MỨC THỜI GIAN LÀM
VIỆC

Điều 3. Nhiệm vụ của giáo
viên

Nhiệm vụ của giáo viên thực hiện
theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học, Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường
Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học.

Điều 4. Nhiệm vụ của giáo viên
làm chủ nhiệm lớp

Ngoài các nhiệm vụ đối với giáo viên
quy định tại Điều 3 của Quy định này, giáo viên làm chủ nhiệm lớp còn có những
nhiệm vụ sau:

1. Tìm hiểu và nắm vững học sinh
trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng nhằm thúc
đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và của cả lớp;

2. Phối hợp chặt chẽ với gia đình
học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các đoàn thể và các tổ chức
xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp
mình chủ nhiệm;

3. Nhận xét, đánh giá xếp loại học
sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị
danh sách học sinh được lên lớp, danh sách học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn
luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi
vào sổ điểm và học bạ học sinh;

4. Tham gia hướng dẫn hoạt động tập
thể, hoạt động giáo dục và rèn luyện học sinh do nhà trường tổ chức;

5. Báo cáo thường kì hoặc đột xuất
về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

Điều 5. Thời gian làm việc, thời
gian nghỉ hằng năm

1. Thời gian làm việc của giáo viên
tiểu học trong năm học là 42 tuần, trong đó:

a) 35 tuần dành cho việc giảng dạy
và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

b) 05 tuần dành cho học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ.

c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị
năm học mới.

d) 01 tuần dành cho việc tổng kết
năm học.

2. Thời gian làm việc của giáo viên
trung học cơ sở và trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần, trong đó:

a) 37 tuần dành cho việc giảng dạy
và hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

b) 03 tuần dành cho học tập, bồi
dưỡng nâng cao trình độ.

c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị
năm học mới.

d) 01 tuần dành cho việc tổng kết
năm học.

3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo
viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể
như sau:

a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên
thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp
(nếu có);

b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ
học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Các ngày nghỉ khác theo quy định
của Bộ Luật lao động.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô,
đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng
năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.

Điều 6. Định mức tiết dạy

Định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết
hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau:

1. Định mức tiết dạy của giáo viên
tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học
phổ thông là 17 tiết;

2. Định mức tiết dạy của giáo viên
trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở
cấp trung học phổ thông;

Định mức tiết dạy của giáo viên trường
phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ
sở;

Định mức tiết dạy của giáo viên trường,
lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu
học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở.

3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I dạy 2 tiết một tuần, trường hạng
II dạy 1/3 định mức tiết dạy, trường hạng III dạy 1/2 định mức tiết dạy của
giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện
hành.

Điều 7. Định mức tiết dạy đối
với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường
phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy một số tiết để nắm được nội dung, chương trình
giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công
tác quản lý.

2. Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần. Phó
hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần.

Chương III

CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN KHÁC RA TIẾT DẠY

Điều 8. Chế độ giảm định mức tiết
dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp
tiểu học được giảm 3 tiết/tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
được giảm 4 tiết/tuần.

2. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được
giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú được
giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật,
khuyết tật được giảm 3 tiết/tuần.

3. Giáo viên kiêm phụ trách phòng
học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần.

4. Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách
công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường,
phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách)
được tính giảm từ 2 – 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng
quyết định.

5. Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết/tuần.

Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết
dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác
trong nhà trường

1. Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ,
bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn trường hạng I được giảm 4 tiết/tuần,
các trường hạng khác được giảm 3 tiết/tuần.

2. Giáo viên kiêm công tác bí thư
đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định
số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên
Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông.

3. Giáo viên kiêm chủ tịch hội
đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần.

4. Giáo viên kiêm trưởng ban thanh
tra nhân dân trường học được giảm 2tiết/tuần.

5. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy
và chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được
hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất.

Điều 10. Chế độ giảm định mức
tiết dạy đối với các đối tượng khác

1. Giáo viên được tuyển dụng bằng
hợp đồng làm việc lần đầu được giảm 2 tiết/tuần.

2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12
tháng trở xuống, mỗi tuần lễ được giảm 3 tiết (đối với giáo viên trung học phổ thông,
trung học cơ sở) và 4 tiết (đối với giáo viên tiểu học).

Điều 11. Quy đổi các hoạt động
chuyên môn khác ra tiết dạy

1. Giáo viên dạy môn chuyên tại các
trường chuyên, lớp chuyên, 1 tiết dạy môn chuyên được tính bằng 3 tiết định mức.

2. Ngoài nhiệm vụ giảng dạy chính
ở trên lớp, giáo viên còn phải thực hiện những hoạt động chuyên môn và các hoạt
động khác theo sự phân công của Hiệu trưởng. Việc quy đổi những hoạt động này
ra tiết dạy để tính số giờ giảng dạy cho từng giáo viên được thực hiện như sau:

a) Đối với
giáo viên được huy động làm cộng tác viên thanh tra thì thời gian làm việc một
buổi được tính bằng 5 tiết định mức.

b) Đối với giáo viên được huy động
tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ do Phòng
Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thì 1 tiết giảng dạy thực
tế được tính bằng 1,5 tiết định mức.

c) Báo cáo ngoại khóa cho học sinh
do nhà trường tổ chức (có giáo án hoặc đề cương báo cáo) thì số tiết báo cáo
thực tế được tính tương đương số tiết định mức.

d) Hiệu trưởng căn cứ tình hình thực
tế quy định việc quy đổi tiết dạy đối với các công việc chuyên môn khác sau khi
có ý kiến đồng ý của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các
cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện, theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc của giáo viên tại quy định
này; hằng năm báo cáo định kỳ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 13. Trách nhiệm của Hiệu
trưởng trường phổ thông

Hiệu trưởng trường phổ thông chịu
trách nhiệm tổ chức việc thực hiện chế độ làm việc và tạo điều kiện cho giáo
viên thực hiện chế độ làm việc theo Quy định này.


Viết bình luận

Xin vui lòng Đăng nhập để viết bình luận.